CÁC CÔNG TRÌNH LỘC NINH ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN CUNG ỨNG VẬT TƯ XÂY DỰNG

TÊN DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH ĐÃ CẤP

CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

Công trình thủy điện Tuyên Quang

Công trình thủy điện Nậm Mu

Công trình thủy điện Bản Vẽ

Công trình thủy điện Nậm Na

Công trình thủy điện Bản Chát

Công trình thủy điện Nậm Chiến

Công trình thủy điện Huội Quảng

Công trình thủy điện Bảo Lâm

Công trình Đường dây 500KV

Công trình xây dựng Nhà ở của Vinaconex 1

 

 

Tên công trình: Nhà máy thủy điện Tuyên Quang

       Nhà máy thủy điện Tuyên Quang là một trong những công trình trọng điểm của đất nước được thi công tại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang với tổng vốn đầu tư 7.500 tỷ đồng

Công trình này do Tổng công ty Điện Lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư, Tổng công ty Sông Đà thực hiện thi công. Công trình được xây dựng dưới hình thức tổng thầu EPC (đơn vị trúng thầu vừa thiết kế, vừa thi công và mua sắm, lắp đặt trang thiết bị).

      Chính phủ phê duyệt báo cáo khả thi ngày 19/4/2002. Khởi công ngày 22/12/2002, thời gian thi công là 5 năm.

       Đây là nhà máy thuỷ điện có công suất lớn thứ Ba của miền Bắc sau nhà máy thuỷ điện Sơn La và Hoà Bình. 

+ Hình thức đập: đập đá đổ, bản mặt bằng bê tông cốt thép.

+ Chiều dài đập theo đỉnh : 717,9 m

+ Chiều cao đập lớn nhất : 92,2 m

+ Chiều rộng đỉnh đập : 10 m

+ Công suất thiết kế : 342 MW

+ Loại đập : Đá đổ bê tông bản mặt

+ Thời gian thi công : 5 năm

+ Khối lượng đào đắp : 13 triệu m3 đất đá

+ Đổ bê tông : 950.103 m3

+ Khoan phun : 101.103 m dài

+ Lắp đặt thiết bị : 15.103 tấn

Tổng vốn đầu tư 7.500 tỷ đồng.

 

 

Tên công trình: Nhà máy thủy điện Nậm Mu

- Địa điểm xây dựng: Tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Công suất lắp máy: 12 MW
- Điện  lượng trung bình năm: 55.7 triệu kWh/năm.
- Tổng mức đầu tư: 224.41 tỷ đồng
- Khởi công:  ngày 05/07/2002
- Hoàn thành: tháng 4/2009

Công trình Thủy Điện Nậm Mu do Công ty Cổ phần thủy điện Nậm Mu (Tổng công ty Sông Đà uỷ thác cho CT CP Sông Đà 9 quản lý) đầu tư xây dựng theo hình thức BOO (Xây dựng, sở hữu và kinh doanh). Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 05/7/2002 và hoàn thành ngày 25/3/2004.

 

 

Tên công trình: Nhà máy thủy điện Bản Vẽ

+ Thông số cơ bản:   Công trình thủy điện Bản Vẽ được xây dựng trên sông Cả, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

·         Công suất lắp máy: 320 MW

·         Số tổ máy: 02

·         Loại tuabin: Francis

·         Cột nước lớn nhất: 46.41 (m).

·         Lưu lượng xả: 41.32 (m3/s)

·         Dung tích hữu ích: 1800 (triệu m3)

·         Diện tích lưu vực: 8700 (km2)

·         Cấp công trình: Cấp I, theo hệ tiêu chuẩn Việt Nam.

·         Loại đập: Đập bê tông đầm lăn

·         Kiểu nhà máy: Kiểu hở

·         Tổng mức đầu tư: 6700 (tỷ VND)

Thời gian xây dựng:     2003 – 2010

 

Tên công trình: Nhà máy thủy điện Sơn La

Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đại diện là Ban QLDA NMTĐ Sơn La

- Các thông số và khối lượng chính của công trình thủy điện:

   + Diện tích lưu vực:             43.760 km2

   + Dung tích hồ chứa:           9,26 tỷ m3

   + Mực nước dâng bình thường: 215m

   + Mực nước gia cường: 217,83m

   + Mực nước chết: 175m

   + Công suất lắp đặt 2.400MW (6 x 400MW)

   + Sản lượng điện hàng năm: 10,246 tỷ kWh (trong đó tăng cho thủy điện Hòa Bình là 1,267 tỷ kWh)

   + Kết cấu đập bê tông trọng lực cao 138,1m, chiều dài đỉnh đập 961,6m, công trình có 12 khoang xả sâu, 6 khoang xả mặt. Nhà máy thủy điện kiểu hở, bố trí sau đập.

   + Khối lượng đào đắp đất đá các loại 14,673 triệu m3

   + Khối lượng bê tông các loại 4,920 triệu m3, trong đó 2,238 triệu m3 bê tông đầm rung (CVC)  và 2,682 triệu m3 bê tông bê tông đầm lăn (RCC).

Tên công trình: Nhà máy thủy điện Bản Chát

Chủ đầu tư: Tập đoàn điện lực Việt Nam

Loại công trình: Thuỷ điện

Vị trí xây dựng, lắp đặt:

CSLM: 220 MW

Điện lượng: 1,2 tỷ kWh/năm

Thời gian bắt đầu: 01/12/2008 Thời gian kết thúc: 2013

Dự án thủy điện Bản Chát nằm trên sông Nậm Mu thuộc địa phận huyện Than Uyên và Tân Uyên của tỉnh Lai Châu. Nhiệm vụ chính của Dự án là cung cấp điện lên lưới điện Quốc gia với tổng công suất thiết kế là 220MW (2x110MW), sản lượng điện trung bình hàng năm là 769,7 triệu kWh (ngoài ra gia tăng cho thủy điện Hòa Bình và thủy điện Sơn La là 388,4 triệu kWh). Đập dâng thủy điện Bản Chát có chiều cao 130m, dài trên 425m được thi công bằng bê tồng đầm lăn (RCC) có khối lượng 1.610.984m3.    

 

 

 

Tên công trình: Nhà máy thủy điện Lai Châu

 

Chủ đầu tư: EVN

Loại công trình: Thuỷ điện

Vị trí xây dựng, lắp đặt: Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

CSLM: 1200 MW

Điện lượng: 4.670,8 triệu kWh/năm

Thời gian bắt đầu: 05/01/2011 Thời gian kết thúc: 2017

Thủy điện Lai Châu là công trình trọng điểm quốc gia Việt Nam được khởi công xây dựng vào ngày 5/1/2011 tại xã Nậm Hàng huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

Công trình này được xây dựng ở bậc thang trên cùng của dòng chính sông Đà, bậc trên của thủy điện Sơn La đang xây dựng. Công trình này có tổng mức đầu tư sơ bộ ước tính hơn 35700 tỷ đồng. Nhà máy Thủy điện Lai Châu gồm 3 tổ máy với tổng công suất lắp đặt 1.200 MW, mỗi năm nhà máy sẽ cung cấp lên lưới điện quốc gia khoảng 4.670,8 triệu kWh, dự kiến hoàn thành vào năm 2017.

 

 

 

Tên công trình: Nhà máy thủy điện Huội Quảng

Dự án Thủy điện Huội Quảng được xây dựng trên sông Nậm Mu thuộc địa bàn 2 tỉnh Lai Châu và Sơn La. Chủ đầu tư là Tập đoàn điện lực Việt Nam. Đây là công trình cấp I theo TCXD VN 285:2002, là nhà máy thủy điện ngầm đầu tiên do Việt Nam thiết kế với 2 hầm dẫn nước và nhà máy được đặt ngầm trong lòng núi, là công trình lớn thứ 4 thuộc quy hoạch bậc thang thủy điện trên hệ thống sông Đà, sau các thủy điện Sơn La, Hòa Bình và Lai Châu với công suất lắp máy : NLM= 520MW.

Công trình được xây dựng trên sông Nậm Mu thuộc địa bàn hai tỉnh Lai Châu và Sơn La.

Dự án được xây dựng trong 6 năm và dự kiến phát điện tổ máy 1 vào năm 2012, tổ máy 2 vào 2013.

Ngoài việc cung cấp cho hệ thống điện quốc gia với sản lượng điện hàng năm trên 1,9 tỷ kWh, dự án còn gắn với mục tiêu điều tiết lưu lượng nước cho vùng hạ lưu sông Hồng, tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Bắc, đặc biệt là hai tỉnh Lai Châu và Sơn La.

Tên công trình: Nhà máy thủy điện Bảo Lâm

       Công trình thủy điện Bảo Lâm 1 thuộc công trình cấp II do Công ty cổ phần Xây lắp điện 1 làm chủ đầu tư, với tổng mức đầu tư 915 tỷ đồng gồm vốn tự có của CĐT và vốn vay thương mại theo Dự án phát triển năng lượng tái tạo (REDP) của Ngân hàng thế giới (WB). Công trình gồm nhưng không giới hạn các hạng mục chủ yếu: đập dâng, đập tràn, cửa nhận nước, đường ống áp lực, nhà máy thủy điện, kênh xả, cống dẫn dòng, cống xả cát, các loại đê quai.

        Công trình được xây dựng tại điểm nhập lưu của sông Nho Quế với sông Gâm và nằm ở thượng lưu cầu Lý Bôn (Bảo Lâm – Cao Bằng) dài 500 m, có tọa độ địa lý 22 vĩ độ bắc, 105 kinh độ đông. Diện tích lưu vực 10.356 km2, chiều dài song chính 123 km, kết cấu theo kiểu đập bê tông trọng lực có cao trình đỉnh đập 169 m, cao độ mặt sàn cửa lấy nước 171,5 m, công suất tổ máy 15 MW, công suất bảo đảm 2,9 MW với 2 tổ máy hoạt động chính có điện lượng trung bình năm 109,4 triệu KWh. Theo kế hoạch, công trình được thi công trong thời gian 2 năm và dự kiến phát điện lên lưới điện Quốc gia vào cuối năm 2016.